Hồ sơ hoàn công là cơ sở quan trọng phục vụ công tác bàn giao, quyết toán, quản lý vận hành cũng như hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan đến công trình. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ danh mục hồ sơ hoàn công, quy trình thực hiện, chi phí và các quy định mới nhất mà chủ đầu tư và nhà thầu cần nắm rõ.
Hồ sơ hoàn công là gì?
Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.

Tùy theo loại công trình, hồ sơ hoàn công thường bao gồm hồ sơ pháp lý dự án, hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu, hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, thiết bị và các tài liệu liên quan khác trong quá trình thi công.
Trong hoạt động xây dựng, hồ sơ hoàn công là căn cứ phục vụ công tác nghiệm thu, bàn giao, quyết toán công trình và đưa công trình vào sử dụng. Bộ hồ sơ này đồng thời được sử dụng để đăng ký tài sản gắn liền với đất, thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thế chấp và phục vụ công tác quản lý vận hành, bảo trì trong suốt vòng đời công trình.
Đối với các dự án xây dựng có quy mô lớn, hồ sơ hoàn công thường được chuẩn bị xuyên suốt quá trình thi công thay vì chờ đến khi công trình hoàn thành. Đây là kinh nghiệm được nhiều nhà thầu áp dụng để tránh tình trạng thất lạc biên bản nghiệm thu, hồ sơ vật liệu hoặc các chứng từ chất lượng.
Vai trò của hồ sơ hoàn công
Việc lập hồ sơ hoàn công là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều loại công trình theo quy định hiện hành. Một số lợi ích quan trọng của hồ sơ hoàn công bao gồm:
- Cơ sở nghiệm thu và bàn giao công trình: Hồ sơ hoàn công ghi nhận các thông tin về thiết kế, thi công, chất lượng vật liệu, kết quả thí nghiệm và biên bản nghiệm thu trong quá trình xây dựng. Đây là căn cứ để chủ đầu tư, đơn vị giám sát và các cơ quan liên quan đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trước khi nghiệm thu và bàn giao công trình.
- Phục vụ công tác quyết toán dự án: Trong quá trình quyết toán, hồ sơ hoàn công được sử dụng để đối chiếu khối lượng thực tế đã thi công với hồ sơ thiết kế, hợp đồng và các phát sinh được phê duyệt. Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ giúp quá trình kiểm tra, đối chiếu và quyết toán diễn ra thuận lợi hơn.
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý của công trình: Đối với nhà ở và công trình dân dụng, hồ sơ hoàn công là một trong những căn cứ để thực hiện thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất. Bộ hồ sơ này cũng được sử dụng khi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thế chấp hoặc các thủ tục hành chính liên quan đến công trình.
- Hỗ trợ công tác vận hành và bảo trì: Các thông tin về kết cấu, vật liệu, thiết bị lắp đặt và thay đổi thiết kế trong quá trình thi công được lưu lại trong hồ sơ hoàn công. Đây là nguồn dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý vận hành, bảo trì, sửa chữa và cải tạo công trình trong tương lai.
- Căn cứ phục vụ thanh tra, kiểm toán và giải quyết tranh chấp: Khi phát sinh hoạt động thanh tra, kiểm toán hoặc tranh chấp liên quan đến chất lượng, khối lượng và quá trình thi công, hồ sơ hoàn công là tài liệu đối chiếu quan trọng để xác định trách nhiệm của các bên tham gia dự án và làm rõ các vấn đề phát sinh.
Danh mục hồ sơ hoàn công công trình xây dựng

Theo quy định hiện hành, hồ sơ hoàn thành công trình được chia thành ba nhóm chính gồm hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng, hồ sơ khảo sát thiết kế và hồ sơ quản lý chất lượng thi công.
Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng
Đây là nhóm tài liệu thể hiện tính pháp lý của dự án và năng lực của các bên tham gia.
Các tài liệu thường bao gồm:
- Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
- Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
- Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.
- Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
- Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
- Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.
Hồ sơ khảo sát và thiết kế xây dựng
Nhóm hồ sơ này là căn cứ xác định các giải pháp kỹ thuật và phương án triển khai công trình. Bao gồm:
- Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
- Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
- Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.
Hồ sơ quản lý chất lượng thi công
Đây là nhóm tài liệu quan trọng nhất và thường chiếm phần lớn khối lượng trong bộ hồ sơ hoàn công. Bao gồm:
- Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thầm quyền.
- Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
- Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
- Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hổ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
- Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
- Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
- Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
- Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
- Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
a) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
b) An toàn phòng cháy, chữa cháy;
c) An toàn môi trường;
d) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
e) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
g) Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
h) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
- Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có).
- Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).
- Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.
Quy trình và thủ tục nộp hồ sơ hoàn công

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn công
Chủ đầu tư rà soát và tổng hợp toàn bộ hồ sơ theo danh mục quy định, đảm bảo các tài liệu đã được ký xác nhận đầy đủ.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Tùy theo loại hình công trình và địa phương quản lý, hồ sơ có thể được nộp tại:
- Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện hoặc cấp tỉnh.
- Ban quản lý khu đô thị, khu công nghiệp.
- Cơ quan có thẩm quyền được phân cấp tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và hiện trạng công trình
Cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ và đối chiếu với hiện trạng thực tế.
Nếu phát hiện thiếu sót hoặc sai lệch, chủ đầu tư sẽ được yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh.
Bước 4: Nhận kết quả hoàn công
Sau khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoặc hoàn thành thủ tục hoàn công theo quy định.
Lưu ý khi làm hồ sơ hoàn công công trình
Khi thực hiện hồ sơ hoàn công, chủ đầu tư và nhà thầu cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Hồ sơ hoàn công phải được lập đầy đủ trước khi đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hành.
- Thời gian lưu trữ hồ sơ hoàn công tối thiểu là 10 năm đối với dự án nhóm A, 7 năm đối với dự án nhóm B và 5 năm đối với dự án nhóm C kể từ thời điểm công trình được đưa vào sử dụng.
- Cần đối chiếu hồ sơ thực tế với danh mục hồ sơ hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VIb Nghị định 06/2021/NĐ-CP để đảm bảo không thiếu các tài liệu bắt buộc trước khi nộp.
- Kiểm tra hiện trạng công trình sau khi hoàn thành và rà soát các hồ sơ phát sinh trong quá trình thi công như biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm, hồ sơ vật liệu, hồ sơ thiết bị và các tài liệu quản lý chất lượng liên quan.
- Đối chiếu giữa hiện trạng công trình và hồ sơ thiết kế được phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất về kích thước, kết cấu, vật liệu và các hạng mục xây dựng.
- Trường hợp có thay đổi thiết kế hoặc điều chỉnh trong quá trình thi công, các nội dung phát sinh cần được cập nhật đầy đủ trong hồ sơ hoàn công và được các bên liên quan xác nhận theo quy định.
- Đối với nhà ở và công trình dân dụng, hồ sơ hoàn công là một trong những căn cứ để thực hiện thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất và cập nhật hiện trạng công trình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trường hợp công trình xây dựng không đúng giấy phép được cấp hoặc sai khác so với hồ sơ được phê duyệt, chủ đầu tư có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Trước khi nộp hồ sơ, cần kiểm tra lại toàn bộ tài liệu, chữ ký xác nhận, dấu pháp nhân và tính thống nhất giữa các hồ sơ nhằm hạn chế phát sinh yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh trong quá trình thẩm định.
Kết luận
Hồ sơ hoàn công là căn cứ quan trọng phục vụ nghiệm thu, bàn giao, quyết toán và hoàn thiện hồ sơ pháp lý của công trình. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định giúp chủ đầu tư và nhà thầu rút ngắn thời gian hoàn công, đảm bảo tính pháp lý và thuận lợi cho công tác quản lý vận hành sau này.
Đối với các doanh nghiệp xây dựng đang quản lý nhiều dự án cùng lúc, việc số hóa hồ sơ và chuẩn hóa quy trình quản lý tài liệu sẽ giúp giảm đáng kể thời gian tổng hợp hồ sơ nghiệm thu, hoàn công và quyết toán. Tìm hiểu giải pháp quản lý dự án xây dựng trên Cleeksy để tập trung dữ liệu công trình, theo dõi hồ sơ theo thời gian thực và nâng cao hiệu quả quản lý dự án từ hiện trường đến văn phòng.









